Tẩy trắng tại phòng Pola Office

    Xuất xứ: SDI - Úc
    Quy cách:
    • Bộ lẻ 1 nước + 1 bột

    • Gói nguyên 6 bột + 6 nước + 3 che nướu

    Chỉ định: Vật liệu tẩy trắng tại phòng nha 

     

    Hình ảnh thực tế của sản phẩm Pola Office
    Hình ảnh thực tế của sản phẩm Pola Office

     

    Mô tả

    Với hoạt chất Kali Nitrat - một trong những chất giúp khử nhạy cảm tốt. Nó tác động lên đầu dây thần kinh và ngăn chặn các xung thần kinh nhạy cảm, làm dịu cho răng trong quá trình tẩy trắng.
    Với chất che nướu đi kèm trong mỗi gói thuốc tẩy trắng giúp bảo vệ nướu khách hàng.

     

    Quy cách:

    Gói: 6 bột + 6 nước + 3 tuýp che nướu
    35% Hydrogen peroxide - Gói sử dụng cho 3 - 6 bệnh nhân.

     

    Tẩy trắng tại phòng Pola Office
    Tẩy trắng tại phòng Pola Office

     

    Hướng dẫn sử dụng thuốc tẩy trắng răng Pola Office chi tiết nhất

    Để thuốc tẩy trắng Pola Office đạt hiệu quả nhất, Quý bác sĩ có thể làm theo các bước sau đây:

    • Bước 1: Ghi lại màu răng trước khi điều trị.
    • Bước 2: Vệ sinh răng miệng trước khi tẩy trắng.
    • Bước 3: Đặt banh môi, che phần lưỡi lộ ra bằng petroleum gel.
    • Bước 4: Làm khô răng bệnh nhân thật kỹ. Bôi chất che nướu cho cả 2 hàm. Cẩn thận khi bôi ở kẻ răng và vùng men tiếp giáp nướu.
    • Bước 5: Chiếu đèn trùng hợp qua lại trong khoảng 10 - 20 giây cho đến khi chất che che nướu được trùng hợp.
    • Bước 6: Lấy một ống Pola Office và gắn đầu bơm vào một cách chắc chắn. Hãy gắn một cách chắc chắn, cẩn thận kéo piton ống ngược ra sau để giải phóng áp lực.
    • Bước 7: Bơm thuốc vào lọ bột
    • Bước 8: Dùng chổi trộn cho đến khi hỗn hợp gel thật đều.
    • Bước 9: Bôi lớp gel này lên bề mặt tăng cần điều trị.
    • Bước 10: Để gel trong 8 phút nhé!
    • Bước 11: Hút sạch gel bằng vòi hút 
    • Bước 12: Lập lại bước 9 cho đến bước 11 3 lần.
    • Bước 13: Sau khi bôi thuốc lần cuối, Quý bác sĩ hút sạch gel. Sau đó xả sạch nước và hút sạch.
    • Bước 14: Gỡ bỏ chất che nướu.

     

    So sánh trước và sau khi tẩy trắng bằng Pola Office
    So sánh trước và sau khi tẩy trắng bằng Pola Office

     

    So sánh các sản phẩm tẩy trắng răng tại phòng nha khoa

    Tiêu chí Pola Office 35% Pola Office+ 37.5% Whiteness HP Maxx 35% W-Gel (VIETLIFE) Mani Bleach n Shine
    Hãng sản xuất SDI (Úc) SDI (Úc) FGM (Brazil) VIETLIFE (Việt Nam) Mani (Nhật Bản)
    Hoạt chất chính Hydrogen Peroxide 35% Hydrogen Peroxide 37.5% Hydrogen Peroxide 35% Hydrogen Peroxide 35% Hydrogen Peroxide 35%
    Chỉ định sử dụng Tẩy trắng tại phòng nha Tẩy trắng tại phòng nha – cường độ mạnh Tẩy trắng chuyên sâu, cần bảo vệ nướu Tẩy trắng răng tại phòng – phân khúc giá tốt Tẩy trắng tại phòng – đủ dùng 1 bệnh nhân
    Số lần bôi/lượt điều trị 2 lần x 8–15 phút 1–2 lần x 8–15 phút 3 lần x 15 phút 1–2 lần x 15 phút 1–2 lần x 15 phút
    Thời gian điều trị (tổng) 15–30 phút 15–30 phút ~45 phút 30–45 phút 30 phút
    Cơ chế kích hoạt Không cần đèn Có thể dùng đèn LED hỗ trợ Có thể dùng đèn (tùy bác sĩ) Có thể dùng hoặc không Tự hoạt động
    Chống ê buốt Tốt, có chất làm dịu Rất tốt, có Kali Nitrate Có chống ê buốt mức vừa (cần bảo vệ nướu kỹ) Có (tuỳ công thức mới) Mức trung bình – nên phối hợp với chống ê buốt
    Dạng gel & đóng gói Gel trộn sẵn Gel trộn sẵn tiện dụng Gel 2 thành phần, cần trộn Gel pha sẵn Bộ dùng riêng cho 1 bệnh nhân
    Tính kinh tế / giá trị Cao cấp, hiệu quả tốt Cao cấp – mạnh nhất trong dòng Pola Giá tốt, hiệu quả cao Phân khúc trung bình Phù hợp điều trị riêng lẻ, chi phí tối ưu
    Điểm mạnh Ít ê buốt, dễ dùng Nhanh, hiệu quả cao, giảm ê buốt tốt Hiệu quả rõ rệt, linh hoạt Giá phải chăng, nội địa Dành riêng cho từng bệnh nhân, sạch sẽ, dễ kiểm soát
    Hạn chế Nồng độ vừa phải, hiệu quả cần 2 lần hẹn Có thể gây ê nhẹ nếu không bảo vệ tốt Cần thao tác chính xác khi trộn Ít được nghiên cứu lâm sàng rộng rãi Mức độ làm trắng thấp hơn Pola hoặc FGM

     

    Video hướng dẫn sử dụng

    Đánh giá khách hàng